................................................................

Neuro Basic (Phosphatidyl serine * Ginkgo biloba extract)

Neuro Basic (Phosphatidyl serine * Ginkgo biloba extract)

Giúp tăng cường trí nhớ, giúp tỉnh táo và tăng sự tập trung, tăng phản ...

Freshvox (Clarithromycin, Esomeprazole, Tinidazole)

Freshvox (Clarithromycin, Esomeprazole, Tinidazole)

Viêm dạ dày cấp và mãn tính, loét dạ dày và tá tràng 

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ LIỆU PHÁP KẾT HỢP ESOMEPRAZOLE-CLARITHROMYCIN VÀ AMOXILIN TRONG ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG CÓ ...

NGHIEN CUU HIEU QUA LIEU PHAP KET HOP ESOMEPRAZOLE-CLARITHROMYCIN VA AMOXILIN TRONG DIEU TRI LOET DA DAY TA TRANG CO HELICO BACTER PYLORI (+)

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ LIỆU PHÁP KẾT HỢP ESOMEPRAZOLE-CLARITHROMYCIN VÀ AMOXILIN TRONG ĐIỀU TRỊ LOÉT ...

Alphachymotrypsin 4,2mg

Alphachymotrypsin 4,2mg

ALPHACHYMOTRYPSIN - Chống viêm

Alphachymotrypsin10 (Chymotrypsin 10mg)

Alphachymotrypsin10 (Chymotrypsin 10mg)

Kháng viêm, giảm đau hiệu quả


BỆNH LÝ VIÊM ĐIỂM BÁN GÂN VÀ PHẦN MỀM


I ĐẠI CƯƠNG

1 Định nghĩa

- Viêm gân (Tenoditis): là tình trạng viêm tại một gân.
- Viêm bao gân (Tenosynovitis): là tình trạng viêm bao hoạt dịch bao quanh gân, làm sưng đau và cản trở sự vận động của gân.
- Viêm điểm bám tận của gân: viêm quanh vùng bám tận của gân vào xương.
- Tại một số vị trí giải phẫu có dải mạc (vòng xơ) tạo với nền xương thành đường hầm, trong đường hầm được lót bởi bao hoạt dịch và trong cùng là gân, có thể có cả dây thần kinh và mạch máu. Khi bao hoạt dịch phía trong bị tổn thương sẽ sưng phồng lên và chèn ép các thành phần bên trong gây ra các triệu chứng gọi là hội chứng đường hầm.

2 Nguyên nhân gây bệnh

- Các vi chấn thương do các hoạt động quá mức kéo dài, lặp đi lặp lại do nghề nghiệp, luyện tập thể thao, thói quen sinh hoạt. Đây là nguyên nhân thường gặp nhất.
- Một số bệnh lý: viêm khớp dạng thấp, viêm khớp vẩy nến, viêm cột sống dính khớp, gút, thoái hóa khớp, đái tháo đường.
- Các dị tật gây lệch trục của chi là một yếu tố nguy cơ gây tổn thương các phần mềm quanh khớp.
- Viêm phần mềm quanh khớp do nguyên nhân nhiễm khuẩn
- Viêm khớp do sử dụng thuốc: hay gặp do sử dụng thuốc kháng sinh thuộc nhóm quinolon


II TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

1. Biểu hiện lâm sàng
- Đau ở vị trí gân bị tổn thương, có thể đau liên tục hoặc đau tăng khi vận động, đau tại chỗ hoặc lan dọc theo cơ có gân bị tổn thương, có thể gây hạn chế vận động khớp liên quan
- Khám tại chỗ: có thể sưng hoặc không sưng, có thể nóng đỏ, ấn vào đau chói, có thể sờ thấy u cục nhỏ nổi dọc trên gân
- Khám vận động: làm một số động tác co duỗi cơ có gân bị tổn thương thấy đau tăng, có thể có hạn chế vận động khớp liên quan, cơ lực giảm hơn so với bên lành.
- Toàn thân: hầu hết trường hợp không ảnh hưởng đến toàn thân trừ những trường hợp viêm gân do nhiễm khuẩn hoặc trong một số bệnh lý như viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp thì có thể có các biểu hiện kèm theo như hội chứng nhiễm trùng, các biểu hiện của bệnh chính

2. Triệu chứng cận lâm sàng
Xét nghiệm máu: nhìn chung không có thay đổi trừ những trường hợp viêm gân hoặc bao gân trong các bệnh lý khác.
Chụp X-quang: hầu như không có hình ảnh bất thường nếu như chỉ viêm gân hoặc bao gân thông thường. Nếu viêm gân hoặc bao gân tông bệnh lý khác thi có thể có hình ảnh tổn thương khớp đặc hiệu với bệnh chính. Có thể thấy hình ảnh calci hóa đầu gân.
Siêu âm bằng đầu dò tần số cao (7,5-20 MHz, với khớp vai và khớp háng dùng đầu dò 3,5-5 MHz) giúp đánh giá phần mềm quanh khớp. Có thể thấy hình ảnh kích thước gân bị tổn thương to hơn, giảm âm và có thể có hình ảnh tụ dịch quanh gân bị tổn thương. Những trường hợp có đứt gân có thể thấy hình ảnh mất liên tục của gân. Có thể thấy hình ảnh calci hóa ở đầu gân, có thể thấy hình ảnh bao gân dày lên nếu có viêm bao gân. Tuy nhiên độ nhày và độ đặc hiệu của phương pháp siêu âm không cao đặc hiệu ở những vị trí khó đặt đầu dò hoặc ở những vị trí quá mỏng.
Chụp cộng hưởng từ cho thấy hình ảnh của toàn bộ khớp và phần mềm quanh khớp bị tổn thương , do đó giúp đánh giá chính xác được vị trí, kích thước, tình trạng tổn thương của gân và bao gân.

3 Phân loại
* Viêm gân vùng bám tận
- Viêm gân khu vực khủyu tay: hay gặp nhất là lồi cầu ngoài xương cánh tay
- Viêm gân khu vực háng: vùng các mấu chuyển, ụ ngồi
- Viêm gân khu vực gối: lồi cầu trong và ngoài xương đùi
- Viêm gân khu vực cổ chân: gân Achille
* Viêm bao gân
- Viêm bao gân đơn thuần: hay gặp hội chứng đường hầm cổ tay, hội chứng đường hầm ống gót
- Viêm bao gân co thắt: hay gặp bệnh De Quervain là biểu hiện viêm bao gân cơ dạng dài và duỗi ngắn ngón tay cái
* Viêm gân dạng nốt của gân gấp cac ngón tay gây dấu hiệu ngón tay lò xo

III CHẨN ĐOÁN

1. Chẩn đoán xác định

Chủ yếu dựa vào triệu chứng lâm sàng tại chỗ bị tổn thương siêu âm. Trong những trường hợp chẩn đoán không rõ ràng có thể phải sử dụng cộng hưởng từ

2. Chẩn đoán phân biệt

Cần chẩn đoán phân biệt với một số tổn thương của những thành phần khác quanh khớp ngoài gân và bao gân như: tổ chức dưới da, dây, rễ thần kinh, xương, màng xương.

IV.MỘT SỐ VIÊM GÂN THƯỜNG GẶP

4.1 Viêm lồi cầu ngoài xương cánh tay
Là điểm bám tận của gân các cơ duỗi chung các ngón, duỗi ngón út, trụ sau, ngửa ngắn...
Khám: nhìn bên ngoài ít thay đổi, nếu bệnh nhân xoa bóp nhiều có thể thấy sưng nề nhẹ, ấn nhẹ vào lồi cầu ngoài thấy đau nhói, giảm cơ lực bên tổn thương.
Cozens test:
- Bác sĩ đặt ngón tay cái lên lồi cầu ngoài xương cánh tay của bệnh nhân, giữ cố định khuỷu tay của bệnh nhân ở tư thế gấp 900, tay còn lại nắm bàn tay bệnh nhân. Bệnh nhân sẽ thâý đau tại lồi cầu ngoài khi bác sĩ vận động úp sấp cẳng tay và khi bệnh nhân duỗi cổ tay có đối lực của bác sĩ
Bác sĩ duỗi thẳng khuỷu tay bệnh nhân, úp sấp cẳng tay và gấp cổ tay bệnh nhân ra ngoài sẽ gây đau tại lồi cầu ngoài.
Cận lâm sàng:
Xét nghiệm máu: nhìn chung không thay đổi
Chụp X-quang hâù nhuư không có hình ảnh bất thường. Có thể thấy hình ảnh calci hóa ở đầu gân
Phần lớn kéo dài một thời gian rồi tự khỏi nhưng hay tái phát đặc biệt là những trường hợp có calci hóa

4.2 Viêm bao gân mỏm trâm xương quay ( bệnh De quervain)
Là bệnh lý viêm bao gân cơ dạng dài và duỗi ngắn ngón tay cái do nhà phẫu thuật người Thụy sĩ tên De Quervain phát hiện năm 1895
Bình thuờng cơ dạng dài và duỗi ngón ngón tay cái trượt dễ dàng trong bao gân. Khi bao này bị viêm sẽ chèn ép các thành phần bên trong gây đau và hạn chế vận động ngón cái.
- Nguyên nhân: hay gặp ở phụ nữ, do vận động ngón cái quá mức kéo dài như giặt, bế con, dệt....Các nguyên nhân khác có thể gặp như chấn thương dạng ngón cái quá mức, viêm khớp dạng thấp, lao, sẹo sau phẫu thuật hoặc không rõ nguyên nhân.
Triệu chứng lâm sàng:
- Sưng đau vùng mỏm trâm xương quay, đau tăng khi vận động ngón cái, đau liên tục, đau nhiều về đêm. Đau có thể lan ra ngón cái và lan lên cẳng tay.
- Sờ thấy bao gân phía ngoài mỏm trâm quay dầy lên, có thể có nóng đỏ, ấn thấy đau chói.
- Khi vận động ngón cái có thể nghe thấy tiếng kêu cót két
- Test Finkelstein: gấp ngón cái vào trong lòng bàn tay, nắm các ngón tay trùm lên ngón cái , uốn cổ tay nghiêng về phía trụ. Khi bệnh nhân thấy đau chói vùng gân dạng dài và gân duỗi ngón cái hay ở gốc ngón cái là triệu chứng của viêm bao gân (De Quervain)
Siêu âm có thể thấy bao gân dầy lên và có dịch bao quanh...

4.3 Ngón tay lò xo
Là tình trạng viêm bao gân của các gân gấp các ngón tay gây chít hẹp bao gân. Một số trường hợp gân gấp bị viêm xuất hiện cục xơ, làm di động của gân gấp qua vùng ngón tay bị cản trở. Mỗi lần gấp hay duỗi ngón tau rất khó khăn, bệnh nhân phải cố gắng mới bật được ngón tay ra hoặc phải dùng tay bên lành kéo ngón tay ra như kiểu ngón tay có lò xo. Vì vậy bệnh có tên là ngón tay lò xo
Triệu chứng lâm sàng:
- Đau ngón tay tại vị trí bao gân bị viêm và tại cục xơ, khó cử động ngón tay. Triệu chứng này nặng hơn vào buổi sáng, mới ngủ dạya
- Ngón tay có thể bị kẹt ở tư thế gấp vào lòng bàn tay hoặc duỗi thẳng
- Có thể có tổn thương một hoặc nhiều ngón tay cùng một lúc
- Khám ngón tay có thể có sưng, sờ dọc gân gấp có thể thấy cục xơ dọc trên gân gấp ngón tay.
- Thường sờ thấy cục xơ ở vị trí khớp đốt bàn ngón tay, cục xơ di động khi gấp duỗi ngón tay.

4.4 Hội chứng đường hầm cổ tay
Trong đường hầm cổ tay có gân cơ gấp ngón cái dài nằm trong bao hoạt dịch quay, gân các cơ duỗi nông và sâu các ngón nằm trong hoạt dịch trụ, giữa hai bao dịch này là thần kinh giữa. Khi các bao dịch này bị viêm sẽ gây sưng nề chèn ép thần kinh giữa gây ra các triệu chứng đường hầm cổ tay

* Nguyên nhân:
- Viêm khớp dạng thấp
- Các chấn thương vùng cổ tay: gãy xương của nhóm xương cá, sai khớp xương bán nguyệt, gãy cổ tay kiểu Pouteau Colles
- Một số nghề nghiệp sử dụng cổ tay nhiều: ép, vặn xoay...
- Nhiều trường hợp không rõ nguyên nhân

* Triệu chứng lâm sàng:
- Rối loạn cảm giác vùng thần kinh giữa chi phối, bệnh nhân thấy tê và đau buốt ở các ngón tay cái và ngón hai, ba và vùng gan bàn tay đặc biệt là khi bệnh nhân làm động tác duỗi cổ tay, thường đau liên tục, tăng về đêm, nặng lên khi thời tiết lạnh.
- Vùng cổ tay có thể sưng nhẹ so với bên lành
- Khám: làm một số nghiệm pháp làm tăng sức ép lên đường hầm
+ Duỗi cổ tay hết cỡ, dùng búa phản xạ gõ vào vùng cổ tay gây nên tê và đau các ngón 1,2,3 và dọc 1/2 ngón 4
+ Dùng dây garo thắt chặt phần trên cẳng tay, sau một thời gian ngắn thây đau như trên
+ Nghiệm pháp gọng kìm của ngón cái và ngón trỏ thấy cơ lực giảm rõ so với bên lành
+ Một số trường hợp nặng hoặc viêm kéo dài sẽ thấy teo cơ mô cái và giảm cảm giác nông của các ngón 1,2,3 và 1/2 ngón 4

* Cận lâm sàng
- Điện cơ: có sự dẫn truyền bất thường của thần kinh giữa thuộc đoạn cẳng tay. Điện cơ giúp phân biệt với hội chứng rễ-dây thần kinh cột sống cổ, hội chứng đám rối thần kinh cánh tay.
- Siêu âm bằng đầu rò tần số cao thấy dầy bao gân và dịch hội tụ quanh bao gân trong đường hầm cổ tay

4.5 Viêm gân gót
Nguyên nhân: viêm gân gót phần lớn do hoạt động quá mức bàn chân như nhảy, đi giày cao gót...Ngoài ra một số bệnh toan thân như viêm khớp dạng thấp, đái tháo đường hoặc do dị tật lệch trục xương gót.

* Triệu chứng lâm sàng:
- Triệu chứng đau là nổi bật, đau vùng gân gót, đau nhiều khi đi lại và kiễng chân, đau nhức nhối hoặc đau chói
- Khám gân gót thấy sưng rõ, ít nóng đỏ, sờ có thể thấy nổi cục, ấn đau, gấp duỗi mạnh bàn chân thì đau tăng.
- Trường hợp nặng có đứt gân từng phần hoặc toàn bộ làm bệnh nhân rất đau và mất khả năng đi bộ, không đứng được trên các ngón chân. Thử test Thompson thấy bất thường cho bệnh nhân nằm sấp, hai chân để tự do (không tỳ vào vật gì). Bác sĩ dùng tay đè lên bắp chân bệnh nhân. Nếu không có đứt gân gót thì bàn chân sẽ duỗi nhẹ, nếu có đứt gân gót thì bàn chân không cử động và có thể thấy có chỗ lõm xuống dọc gân gót (so với bên lành)

* Cận lâm sàng
- Chụp X-quang chỉ có vai trò chẩn đoán phân biệt với các tổn thương ở xương gót. Đôi khi trên phim nghiêng có thể thấy hình ảnh gân gót phồng to nhờ sự tương phản với tổ chức mỡ bao quanh gân.
- Siêu âm gân gót thấy tăng kích thước, giảm đận độ siêu âm do phù nề trong gân, bao gân dầy lên, có thể có tụ dịch ngoài bao gân
- Chụp cộng hưởng từ (MRI): tăng kích thước gân gót, bao gân dầy, có thể đứt gân từng phần hoặc toàn bộ (biểu hiện bởi các ổ bất thường tín hiệu trong gân). MRI cũng giúp chẩn đoán phân biệt với các tổn thương khác vùng cổ chân.

4.6 Viêm điểm bám gân đầu trên xương mác
- Là biểu hiện của viêm đầu dưới gân cơ nhị đầu đùi. Nguyên nhân thường do vận động quá mức như đi bộ nhiều, leo núi, tập thể dục....
- Viêm đầu dưới gân cơ nhị đầu đùi biểu hiện đau vùng đầu trên xương mác, đau tăng khi gấp gối hoặc khi ấn vào. Hầu như không có sưng, trừ những trường hợp bệnh nhân xoa bóp nhiều vùng đau

4.7 Viêm điểm bán gân lồi cầu trong xương chày
- Gân chân ngỗng tạo bởi gân cơ may, cơ thon, cơ bám gân: bám tận ở lồi cầu trong xương chày. Quanh các gân này có các túi hoạt dịch nhỏ
- Viêm gân chân ngỗng biểu hiện sưng, đau vùng lồi cầu trong xương chày, có thể kèm theo nóng đỏ. Có khi trên lâm sàng khó phân biệt với viêm bao hoạt dịch và hội chứng dây chằng bên chày của khớp gối. Chẩn đoán chính xác cần sự hỗ trợ của siêu âm và cộng hưởng từ khớp gối.

4.8 Viêm điểm bám gân lồi cầu ngoài xương đùi.
- Dải chậu chày tiếp nối cơ năng mạc đùi chạy ở lớp nông mặt ngoài của đùi đến bám vào lồi cầu ngoài xương đùi.Viêụ dải châụ chày thường xảy ra ở người chạy nhiều
- Triệu chứng chính là đau vùng lồi cầu ngoài đùi, đau tăng khi chạy. Ít khi có sưng nóng đỏ , ấn vào vùng lồi cầu ngoài xương đùi có điểm đau chói

V Điều trị

1 Điều trị tại chỗ

1.1 Điều trị không dùng thuốc
- Hạn chế vận động gân bị tổn thương
- Những trường hợp đau nhiều có thể phải cố định tạm thời gân bị tổn thương bằng nẹp, máng bột...
- Chườm lạnh nếu có sưng nóng đỏ
- Chiếu tia hồng ngoại, điều trị kick shock

1.2 Thuốc
Thuốc giảm đau thông thường: acetaminophen..
Thuốc chống viêm không steroid đường uống hoặc bôi tại chỗ, dùng tới khi hết sưng đau
Tiêm corticoid tại chỗ
- Mục đích tiêm corticoid tại chỗ là đưa corticoid nồng độ cao tới vị trí gân, bao gân bị viêm . Khi tiến hành tiêm corticoid tại chỗ phải đảm bảo vô trùng tuyệt đối. Các chế phẩm thường dùng là:
+ Hydrocortison acetat ( Nồng độ 1ml=25mg) là loại tác dụng nhanh, thời gian bán hủy ngắn.
Liều cho 1 lần tiêm quanh khớp từ 5-12,5mg (0,2-0,5ml) tùy vị trí tiêm. Tiêm không quá 3 lần cho một đợt điều trị, mỗi mũi cách nhay 3-4 ngày,mỗi năm không quá 3 đợt
+ Depo-Medrol (Methyl prednisolon acetat, nồng độ 1ml+40mg) có tác dụng kéo dài
Liều chi một lần tiêm cạnh khớp từ 8-20mg/1 lần (0,2-0,5ml/1 lần) tùy thuộc vào vị trí, mỗi mũi cách nhau 7-10 ngày không quá 2 lần trong một đợt, mỗi đợt cách nhau 3-6 tháng, mỗi năm không quá 3 đợt
+ Diprospan (Betamethason dipropioat, nồng độ 1ml=4mg): là loại tác dụng kéo dài.
Liều cho một tiêm cạnh khớp từ 0,8 -2mg/1 lần (0,2-0,5ml/1 lần) tùy thuộc vị trí, mỗi mũi cách nhau 7-10 ngày, không quá 2 lần trong một đợt điều trị, mỗi đợt cách nhau 3-6 tháng, mỗi năm không quá 3 đợt.
- Chống chỉ định tuyệt đối tiêm corticoid tại chỗ
+ Các tổn thương do nhiễm khuẩn, nấm hoặc chưa loại trừ được nhiễm khuẩn (chống chỉ định)
+ Tổn thương nhiễm trung trên hoặc gần vị trí tiêm
- Chống chỉ định tương đối tiêm corticoid tại chỗ
+ Các chống chỉ định của corticoid : cao huyết áp, đái tháo đường, viêm loét dạ dày tá tràng, phải điều trị và theo dõi trước và sau tiêm
+ Dạng dùng thuốc chống đông hoặc có rối loạn đông máu
- Các biến chứng do tiêm corticoid tại chỗ là rất ít nhưng có thể xảy ra gồm:
+ Đau sau tiêm vài giờ, có thể kéo dài một vài ngày, thường hay gặp sau tiêm mũi đầu tiên
+ Nhiễm trùng
+ Đứt gân do viêm vào trong gân
+ Teo da tại chỗ
+ Mảng sắc tố da: thưwownfg gặp sau tiêm viêm bao gân. De Quervains do tiêm quá nông, biểu hiện méo mó, sáng màu. Tình trạng này sẽ hết trong vài tháng đến 2 năm
+ Tái phát sau điều trị
Đa số bệnh nhân đáp ứng tốt với điều trị nội khoa (90-95%) song tỷ lệ tái ohats còn cao, nhất là đối với bệnh nhân không được giáo dục các biện pháp phòng bệnh

2. Điều trị bệnh chính nếu có
Các trường hợp viêm gân, bao gân kèm theo viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống dính khớp, đái tháo đường...cần phải điều trị đồng thời và kéo dài các thuốc cơ bản cùng với chế độ sinh hoạt phù hợp

3. Phẫu thuật giải phóng chèn ép, cắt bỏ phần viêm nếu điều trị nội khoa thất bại
  

CÔNG TY CỔ PHẦN HAPPYPHARM

Địa chỉ: 63 Khương Thượng, Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 04 629 67115 - 046 2967114 - Fax: 043 641 9838
Email: info@happypharm.com.vn
Website: http://www.happypharm.com.vn