................................................................

Skincol (Phức hợp kiềm nhôm của Sucralfate-8-sulfate)

Skincol (Phuc hop kiem nhom cua Sucralfate-8-sulfate)

Humid Gel dùng ngoài da điều trị vết thương hở, vết bỏng, vết loét lâu liền  

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ LIỆU PHÁP KẾT HỢP ESOMEPRAZOLE-CLARITHROMYCIN VÀ AMOXILIN TRONG ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG CÓ ...

NGHIEN CUU HIEU QUA LIEU PHAP KET HOP ESOMEPRAZOLE-CLARITHROMYCIN VA AMOXILIN TRONG DIEU TRI LOET DA DAY TA TRANG CO HELICO BACTER PYLORI (+)

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ LIỆU PHÁP KẾT HỢP ESOMEPRAZOLE-CLARITHROMYCIN VÀ AMOXILIN TRONG ĐIỀU TRỊ LOÉT ...

Colludoll (Diacerein 25mg) - Rx thuốc kê đơn

Giải pháp tối ưu cho điều trị thoái hoá khớp

Bệnh khớp trở nặng ngày mưa

Benh khop tro nang ngay mua

Các nghiên cứu đã ghi nhận, mưa nắng thất thường, độ ẩm cao kết hợp ...

VIÊM KHỚP NHIỄM KHUẨN


I ĐẠI CƯƠNG

1. Định nghĩa
Viêm khớp nhiễm khuẩn (VKNK- septic arthritis) hay viêm khớp sinh mủ (pyogenic arthritis0 là viêm khớp do vi khuẩn sinh mủ không đặc hiệu (không phải do lao, phong, nấm, ký sinh trùng hay virus) gây nên

2. Nguyên nhân
Hay gặp nhất là do tụ cầu (Staphylococus) đặc biệt là tụ cầu vàng (S aureus) (50-70%): liên cầu (Streptococcus) như S.pneumoniae, liên cầu tan huyết beta (S.pyogenes), phế cầu (Pneumococcus0, lậu cầu (Nesseria gonorrhoeae). Vi khuẩn gram âm (15%).E.coli, thương hàn (Salmonella), trực khuẩn mủ xanh (P.aeruginosa). Haemophilus influenza. Một số vi khuẩn ít gặp như Borrelia burgdorfẻi gây bệnh Lyme. Có khoảng 10% trường hợp nhiễm đồng thời nhiều loại vi khuẩn, thường gặp sau chấn thương.

3. Đường lây nhiễm
Phần lớn mắc VK do vi khuẩn lan truyền theo đường máu xâm nhập vào khớp. Có thể theo đường kế cận từ nhiễm khuẩn xương hoặc phần mềm cạnh khớp. Hoặc nhiễm khuẩn trực tiếp sau chấn thương, sau tiêm khớp hoặc sau phẫu thuật.

II TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG – CẬN LÂM SÀNG VÀ CHẨN ĐOÁN
Bệnh nhân (BN) cí thể có tiền sử khỏe mạnh, tuy nhiên có tỷ lệ cao các trường hợp viêm khớp nhiễm khuẩn xảy ra trên nền bệnh nhân mắc các bệnh như viêm khớp dạng thấp, bệnh lý mạch máu, suy giảm miễn dịch, đái tháo đường, dùng corticoid kéo dài, loét da do viêm mạch, do tỳ đè…
Vị trí tổn thương:90% bệnh nhân có tổn thương một khớp, trong đó khớp gối hay gặp nhất, ít gặp hơn là các khớp háng, vai, cổ tay, cổ chân, khuỷu tay…Các khớp nhỏ của bàn tay hay bàn chân thường gặp trong những trường hợp tiêm tại chỗ trực tiếp hoặc do bị động vật cắn. Trong trường hợp bệnh nhân có tiền sử dùng thuốc truyền đường tĩnh mạch, tỷ lệ viêm khớp cột sống, khớp cùng chậu, khớp ức đòn cao hơn viêm các khớp ngoại biên. Viêm nhiễm khuẩn nhiều khớp hay gặp hai bệnh cảnh lâm sàng: viêm khớp nhiễm khuẩn không phải do lậu cầu và do lậu cầu.

1. Nhiễm khuẩn khớp không do lậu cầu
1.1 Triệu chứng tại khớp
- Viêm khớp biểu hiện bời các triệu chứng sưng, nóng, đỏ, đau. Có thể tràn dịch khớp, co cơ, hạn chế vận động. Tuy nhiên trong trường hợp khớp nằm ở vị trí sâu như khớp háng hoặc khớp cùng chậu thì khó phát hiện sưng khớp. Có thể gặp viêm mô tế bào, viêm bao thanh dịch, cốt tủy viêm cấp với các triệu chứng lâm sàng tương tự. Tuy nhiên các bệnh cảnh trên có thể phân biệt với VKNK ở đặc điểm thường bệnh nhan không hoặc ít hạn chế vận động khớp.
1.2 Triệu chứng ngoài khớp
- Hội chứng nhiễm trùng sốt cao trên 38oC, có khi đến 40oC hoặc hơn,có khi rét run. Tuy nhiên sốt cao không thường gặp ở những bệnh nhân già yếu, suy giảm miễm dịch hoặc dạng mắc bệnh viêm khớp dạng thấp.
1.3 Triệu chứng lâm sàng
- Xét nghiệm công thức máu ngoại biên thường tăng số lượng bạch cầu, tỷ lệ bạch cầu trung tính tăng
- X-quang quy ước: trong giai đoạn sớm thấy hình ảnh sưng nề phần mềm, khe khớp có thể rộng do tràn dịch. Trường hợp muộn hơn thì khe khớp hẹp, hủy hai đầu xương đối diện (hình ảnh soi gương) có thể có dính, biến dạng khớp (thường ở giai đoạn rất muộn)
- Siêu âm, chụp cắt lớp vi tính (CT Scan), cộng hưởng từ (MRI) có tác dụng phát hiện những tràn dịch khớp ở vị trí sau như khớp háng, hoặc viêm khớp cùng chậu.
- Cấy máu nhằm phát hiện vi khuẩn gây bệnh và làm kháng sinh đồ phục vụ cho điều trị. Khoảng 50% trường hợp nhiễm khuẩn do tụ cầu vàng cấy máu dương tính, tuy nhiên tỷ lệ này thấp hơn với các vi khuẩn khác
- Xét nghiệm dịch khớp rất quan trọng. Hút dịch khớp mù hoặc dưới hướng dẫn của siêu âm , CT scan
+ Xét nghiệm đếm tế bào dịch khớp: bình thường dưới 180 tế bào/ml dịch với đa số là bạch cầu đơn nhân. Trong VKNK, tế bào dịch khớp có thể tăng tới 100.000 (25.000-250.000)/ml với đa số là bạch cầu đa nhân trung tính (>80-90%). Lưu ý có thể phát hiện tinh thể urat trong dịch khớp. Trong trường hợp này phát hiện tinh thể urat trong dịch khớp. Trong trường hợp này không nên chỉ quan tâm đến bệnh gút mà cần xem có nhiễm khuẩn khớp không vì VKNK cũng thường xảy ra ở BN gút
+ Soi tươi, nhuộm gram tế bào dịch khớp có thể tìm thấy vi khuẩn gây bệnh. Cấy dịch khớp cho kết quả dương tính trên 90% trường hợp. Lưu ý cho dịch khớp vào chai dịch cấy máu có thể cho kết quả dương tính cao hơn

2. Nhiễm khuẩn khớp do lậu cầu
Có hai bệnh cảnh lâm sàng trong nhiễm trùng do lậu cầu là hội chứng nhiễm khuẩn do lậu cầu (disseminated gonococcal infection syndrome chiếm 2/3 trường hợp) và viêm khớp thực sự do lậu cầu (true gonococcal septic arthritis chiếm tỷ lệ 1/3
2.1 Hội chứng nhiễm khuẩn do lậu cầu
Các triệu chứng thường bao gồm: sốt, rét run, ban đỏ và mụn mủ ngoài da cùng các triệu chứng khớp, triệu chứng tại bộ phận sinh dục. Một số ít bệnh nhân có ban ở thân mình hoặc ở mặt duỗi của chân phát triển thành mụ mủ xuất huyết. Viêm khớp thường ở khớp nhỏ có tính chất chuyển kèm viêm bao hoạt dịch – gân ở gối, cổ tay, bàn tay, cổ chân và mắt cá chân. Tổn thương ở da và khớp được xem là do phản ứng miễn dịch của cơ thể với sự xuất hiện của lậu cầu trong máu và lắng đọng phức hợp miễn dịch tại mô hơn là do bản thân vi khuẩn. Chính vì vậu lậu cầu 45% trường hợp. Thường tràn dịch khớp với số lượng dịch ít, lượng tế bào dịch khớp với số lượng dịch ít, lượng tế bào dịch khớp cũng ít hơn trong các VKNK khác, khoảng từ 10.000-20.000 bạch cầu/ml
2.2 Viêm khớp thực sự do lậu cầu
Trong trường hợp VKNK thực sự do lậu cầu, thương tổn thương một khớp lớn đơn độc như háng, gối, cổ tay, cổ chân. Dịch khớp có khoảng 50.000 BV/ml, lượng dịch nhiều. Cấy dịch khớp (+) trên 40% trường hợ, nhuộm có thể dương tính (song cầu hạt café bắt màu gram âm).Cấy máu thường âm tính, cấy dịch tổn thương đa, từ đường sinh dục trong môi trường Thayer- Martin cho kết quả dương tính cao (50-80% trường hợp)

3. Chẩn đoán phân biệt viêm khớp nhiễm khuẩn
- Viêm khớp do gút cấp: triệu chứng viêm rầm rộ, sưng nóng đỏ đau, đột ngột, thường vị trí ở các khớp chi dưới, đặc biệt bàn ngón chân. Tuy nhiên khi hỏi tiền sử thường có những đợt viêm tương tư, thời gian kéo dài không quá 2 tuần, thường khởi phát sau bữa ăn thịnh soạn. Điều trị bằng Colchicin hoặc chống viêm giảm đau không steroid đáp ứng nhanh
- Viêm khớp do lao: triệu chứng viêm kém rầm rộ, sưng nóng đỏ đau ít. Triệu chứng toàn thân kín đáo (sốt nhẹ về chiều, gầy sút , hạch ngoại biên..)có thể gây các lao ở vị trí khác (phổi)
- Viêm khớp do virus, nấm kí sinh trùng: dựa vào các triệu chứng lâm sàng, đặc biệt nuôi cấy phân lập nguyên nhân gây bệnh
- Viêm khớp phản ứng soi, cấy dịch khớp luôn âm tính
- Cốt tủy viêm: có hình ảnh tổn thương viêm xương trên X-quang, chụp cắt lớp vi tính….

  

 

Mời bạn xem thêm:

CÔNG TY CỔ PHẦN HAPPYPHARM

Địa chỉ: 63 Khương Thượng, Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 04 629 67115 - 046 2967114 - Fax: 043 641 9838
Email: info@happypharm.com.vn
Website: http://www.happypharm.com.vn