................................................................

Skincol (Phức hợp kiềm nhôm của Sucralfate-8-sulfate)

Skincol (Phuc hop kiem nhom cua Sucralfate-8-sulfate)

Humid Gel dùng ngoài da điều trị vết thương hở, vết bỏng, vết loét lâu liền  

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ LIỆU PHÁP KẾT HỢP ESOMEPRAZOLE-CLARITHROMYCIN VÀ AMOXILIN TRONG ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG CÓ ...

NGHIEN CUU HIEU QUA LIEU PHAP KET HOP ESOMEPRAZOLE-CLARITHROMYCIN VA AMOXILIN TRONG DIEU TRI LOET DA DAY TA TRANG CO HELICO BACTER PYLORI (+)

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ LIỆU PHÁP KẾT HỢP ESOMEPRAZOLE-CLARITHROMYCIN VÀ AMOXILIN TRONG ĐIỀU TRỊ LOÉT ...

Colludoll (Diacerein 25mg) - Rx thuốc kê đơn

Giải pháp tối ưu cho điều trị thoái hoá khớp

Bệnh khớp trở nặng ngày mưa

Benh khop tro nang ngay mua

Các nghiên cứu đã ghi nhận, mưa nắng thất thường, độ ẩm cao kết hợp ...

LUPUS BAN ĐỎ HỆ THỐNG

I Đại cương

Lupus ban đỏ hệ thống (LBH) là bệnh lý có tổn thương đa hệ thống và đặc trưng bởi sự có mặt của kháng thể kháng nhân và nhiều tự kháng thể khác. LBH là một bệnh khá phổ biến. Ở khoa khớp bệnh viện Bạch Mai, LBH đứng hàng thứ 5 trong số 15 bệnh xương khớp nội trú thường gặp nhất. Tuổi mắc trung bình 30, thường từ 16-50, song có thể ở mọi lứa tuổi (trẻ em, người có tuổi). Bệnh xảy ra ở phụ nữ nhiều hơn( tỷ lệ nữ/nam là 9/1). Nguyên nhân của bệnh có thể là hậu quả của sự tác động qua lại giữa yếu tố di truyền, nội tiết, môi trường sống (thuốc, tia cực tím, nhiễm trùng, virut nội sinh…) Cơ chế trung gian là các tự kháng thể và có thể là các phản ứng tăng nhạy cảm chậm với trung gian tế bào.

II Triệu chứng

1 Lâm sàng
LBH không phải là một căn bệnh đơn độc, biểu hiện rất đa dạng, từ biểu hiện nhẹ trên da, tổn thương khớp cho đến suy thận tiến triển nhanh, co giật, những tổn thương thần kinh và có thể gây mù lòa. Những triệu chứng mà thầy thuốc điều trị thương gặp nữa là triệu chứng mệt mỏi kéo dài, tăng huyết áp, tăng mỡ máu,loãng xương, đái tháo đường, bệnh mạch máu não.

1.1 Toàn thân
Sốt là biểu hiện thường gặp nhất(50-80% các trường hợp) Sốt bao giờ cũng kèm theo mệt mỏi và gày sút

1.2 Có xương khớp
Biểu hiện ở 90-100% trường hợp. Có thể nhiều dạng tổn thương cơ xương khớp.

- Cơ: viêm cơ gây đau cơ, giảm cơ lực, tăng enzym cơ, sinh thiết cơ có thâm nhiễm tổ chức kẽ. Loạn dưỡng cơ. Đau cơ gặp trong 50% trường hợp, thường kèm theo các triệu chứng toàn thân và các biểu hiện khớp.
- Xương: hoại tử đầu xương: 10% trường hợp theo tài liệu nước ngoài
- Khớp: chiếm 90% các trường hợp. Đau khớp đơn thuần: gặp trong 1/9 bệnh nhân, thường gặp ở các khớp nhỏ, nhỡ, đối xứng 2 bên. Viêm nhiều khớp cấp, bán cấp, hoặc mãn tính. Thường viêm khớp hai bên, có tính chất đối xứng. Vị trí cũng tương tự như viêm khớp dạng thấp song không có hủy hoại khớp. Tuy nhiên cần đặc biệt chú ý đến biến chứng viêm khớp nhiễm khuẩn, thường gặp ở khớp gối, do các vi khuẩn sinh mủ, gram âm và dương.

1.3 Da và niêm mạc
Chiếm 70%.1/4 bệnh nhân bắt đầu bệnh bằng triệu chứng ngoài da, nhưng cũng có 1/4 bệnh nhân không có biểu hiên trên da trong suốt quá trinh bị bệnh. Ban cánh bươm: là thể lupus da cấp, thường xuất hiện khi ra nắng. Ban phẳng., màu hồng, dạng chấm sẩn, tập trung thành đám, nhạy cảm với corticoid, có thể biến mất hoàn toàn hoặc để lại các dát thâm sau điều trị. Ban má này thường có tính chất ly tấm, tiến lên trán, dái tai, vai. Ban có thể xuất hiện lại trong đợt tiến triển. Nhạy cảm với ánh nắng. Ban dạng đĩa (gặp chủ yếu trong lupus mãn tính). Đó là các mảng ban đỏ khu trú, đơn độc hay nhiều vùng, sần, bong vảy, thường có ở mặt, tai, da đầu, thân. Loét miệng, mũi: các vết loét, hoại tử vô khuẩn ở vùng mũi họng. Hội chứng Raynaud (20-30%). Trong một số rất ít các trường hợp có thể gây biến chứng loét các đầu ngón. Các tổn thương viêm mạch: ban đỏ, phù quanh móng, đầu các ngón tay, mô cái, mô út, mảng xanh tím hình lưới, loét bắp chân,hoại tử đầu ngón.

1.4 Thận
Chiếm 70-80% trường hợp. Chủ yếu là tổn thương cầu thận. Những biểu hiện thận là nguyên nhân gây tử vong thứ hai trong LBH. Các biểu hiện thận đa dạng, bao gồm: hội chứng thận hư, suy thận, đái protein, đái máu vi thể.

1.5 Thần kinh- tâm thần
Chiếm 30-40% các trường hợp, biểu hiện phong phú, là nguyên nhân thứ ba của tử vong sau biến chứng nhiễm trùng và tổn thương thận. Cơn động kinh toàn thể: 15% các trương hợp, đáp ứng tốt với các thuốc chống co giật và corticoid. Đau đầu và cơ Migrain, ngất, đột quỵ. Tổn thương thần kinh sọ não, thần kinh ngoại biên, liệt do viêm tủy cắt ngang,múa vờn: hiếm gặp. Các biểu hiện tâm thần: chiếm 40-50% các trường hợp. Bao gồm tình trạng loạn thần hay các biểu hiện tâm thần cấp hay mãn.

1.6 Tim mạch
Cả ba lớp tim đều có thể bị, thậm chí cả mạch vành
Viêm màng ngoài tim: tràn dịch màng tim toàn thể, đôi khi chỉ biểu hiện bằng tiếng cọ màng tim, không bao giờ để lịa di chứng viêm màng ngoài tim co thắt. Chỉ biểu hiện trên lâm sàng trong 20-30% các trường hợp nhưng lên 60% trên siêu âm tim, viêm nội mạc Libman- Sack. Trên lâm sàng thấy tiếng thổi van hai lá hay van động mạch chủ. Có thể gây biến chứng suy tim sung huyết hay bị Osler, viêm cơ tim (5%) thường không có biereh hiên lâm sàng mà được phát hiện bằng siêu âm. Thường gây loạn tim,block dẫn truyền, ít khi có loạn nhịp hoàn toàn, huyết khối động mạch (8-20% các trường hợp). Hay gặp ở vùng tĩnh mạch các chi,cũng có thể ở tĩnh mạch các tạng, tĩnh mạch chủ. Tổn thương mạch vành biểu hiện bằng cơn đau thắt ngực hay nhồi máu cơ tim. Đặc tính hay tái phát của huyết khối này gợi ý sự có mặt của chất chống đông lưu hành lupus hay kháng thể kháng phospholipid; tăng huyết áp:gặp trong 15-70% bệnh nhân, do suy thận hay dùng corticoid.

1.7 Phổi-màng phổi
Tràn màng dịch màng phổi một bên hay hai bên gặp trong 25-50% bệnh nhân, thường tái phát 10% các trường hợp. Viêm phổi Lupus không điển hình, triệu chứng rầm rộ(2-10%)

1.8 Máu
Giảm bạch cầu: thường gặp trong một giai đoạn tiến triển của bệnh(20-80%), chủ yếu là giame lympho bào, là dấu hiệu quan trọng trong chẩn đoán, thiếu máu, gặp 25-30% bệnh nhân, thường là thiếu máu kiểu viêm, thiếu máu huyết tán với test Coombs dương tính, giảm tiểu cầu, gặp trong 10-15% các trường hợp. Đây là giảm tiểu cầu ngoại biên, do nguyên nhân miễm dịch. Giảm tiểu cầu ở mức độ vừa phải, từ 50- 100.000/mm3, hạch to, gặp trong 20-60% bệnh nhân, gan to(40%), lách to hiếm gặp hơn (10-20%).

1.9 Tiêu hóa
Rối loạn chức năng gan, cổ chướng. Viêm tụy cấp. Rối loạn tiêu hóa

1.10 Mắt
Viêm võng mạc, xuất tiết võng mạc (10%); viêm kết mạc; hội chứng Sjogren: xơ teo tuyến lệ, tuyến nước bọt.

2. Các xét nghiệm cận lâm sàng
Những xét nghiệm sinh học có giá trị chẩn đoán lẫn giá trị tiên lượng vì có thể nói lên tất cả tính tiến triển của bệnh.

2.1 Hội chứng viêm

Tốc độ lắng máu tăng cao trong các đợt cấp của bệnh (80-100% các trường hợp). Protein C phản ứng tăng ít trong các đợt tiến triển, nếu thấy cao nhiều phải nghĩ đến biến chứng nhiễm khuẩn.
2.2 Hội chứng miễn dịch

- LBH là bệnh hệ thống hay gặp nhất, có tổn thương nội tạng nhiều nhất, bất thường về miễn dịch phong phú nhất trong nhóm. Có mặt các kháng thể kháng nhân, đặc biệt với mỗi thể bệnh (98% các trường hợp), được phát hiện bằng phương pháp miễn dịch huỳnh quang gián tiếp. Huỳnh quang trong LBH thường là kiểu đồng nhất hay lốm đốm. Các kháng thể kháng ADN tự nhiên (chuỗi kép của ADN); gặp trong 70-90% các bệnh nhân LBH. Đây là một test rất đặc hiệu cho lupus. Người ta sử dụng phương pháp miễn dịch phóng xạ hay ELISA

- Các kháng thể kháng phospholipis: 10% bệnh nhân lupus có huyết thanh giang mai (BW) dương tính giả.20% có các chất chống đông lưu hành lupus vf 30% có các kháng thể kháng cardiolipin và kháng beta2 GPI. Sự có mặt của các tự kháng thể này gợi ý hội chứng kháng thể beta2 GPI. Sự có mặt của các tự kháng thể này gợi ý hội chứng kháng phospholipid. Sự có mặt antiprothrombinase (chất chống đông lupus) biểu hiện bằng thời gian cephalin hoạt hóa kéo dài song không biểu hiện bằng chảy máu mà gây tắc nghẽn mạch.
- Các test Latex, Waaler – Rose dương tính trong 30% trường hợp. Các lupus có yếu tố dạng thấp thường ít bị tổn thương thận hơn các lupus không có yếu tố này.

III CHẨN ĐOÁN

1. Chẩn đoán xác định
Áp dụng tiêu chuẩn ACR ( American College ò Rheumatology)
1997 (đạt 96% độ nhậy và 96% độ đặc hiệu) như sau:
1. Ban đỏ hình cánh bướm ở mặt
2. Ban đỏ dạng đĩa ở mặt và thân
3. Nhạy cảm với ánh nắng
4. oét miệng hoặc mũi họng
5. Viêm đa khớp không có hình bào mòn
6. Viêm màng tim hoặc màng phổi
7. Tổn thương thận: protein niêu>500mg/24h hoặc tế bào niệu (có thể là hồng cầu, hemoglobin, trụ hạt, tế bào ống thận hoặc hỗn hợp)
8. Tổn thương thần kinh- tâm thần không do các nguyên nhân khác

9. Rối loạn về máu:
- Thiếu máu huyết tán có tăng hồng cầu lưới
- Hoặc giảm bạch cầu< 4.000/mm3
- Hoặc giảm lympho bào< 1.500lm3
- Hoặc giảm tiểu cầu<100.000/ mm3

10. Rối loạn miễn dịch:
- Kháng thể kháng ADN
- Hoặc kháng Sm
- Hoặc tìm thấy kháng thể antiphospholipid dựa trên:

a. Kháng thể anticardiolipin loại IgG hoặc IgM
b. Yếu tố chống đông lupus
c. Test huyết thanh giang mái dương tính giả kéo dài trên 6 tháng, được xác nhận bằng test cố định xoắn khuẩn hoặc hấp thụ kháng thể xoắn bằng phương pháp miễn dịch huỳnh quang,
11. Kháng thể kháng nhân: tỉ giá bất thường của kháng thể kháng nhân bằng phương pháp miễn dịch huỳnh quang hoặc các thử nghiệm tương đương, không có các thuốc kết hợp có thể gây “lupus do thuốc”. Chẩn đoán xác định khi có ≥4 tiêu chuẩn

2. Chẩn đoán phân biệt
Cần chẩn đoán phân biệt với các bệnh có tổn thương các khớp nhỏ nhỡ và tùy theo triệu chứng nào nổi bật thì phải chẩn đoán phân biệt với các bệnh thường có tổn thương do như: thấp khớp cấp, viêm khớp dạng thấp, các bệnh tạo keo khác(xơ cứng vì toàn thể, viêm da và cơ), xuất huyết giảm tiểu cầu, các bệnh có tổn thương thận, màng tim, màng phổi do các nguyên nhân khác.

3. Các thể lâm sàng
Các thể lâm sàng
Tiên lượng phụ thuộc vào các thể lâm sàng
Thể cấp tính: biểu hiện tổn thương nhiều phủ tạng. Tiến triển nhanh, tử vong sau vài tháng do các tổn thương ở thận, tâm thần, tim, phổi, nhiễm khuẩn.
Thể mãn tính: ít tổn thương nội tạng, diễn biến chậm. Biểu hiện ngoài da nhẹ, tiên lượng tốt.
Thể bán cấp: tiến triển từng đợt, nặng dần. Sống sót sau 5-10 năm. Bệnh nặng thêm trong thời kỳ thai nghén, nhiễm khuẩn phụ, chấn thương, phẫu thuật. Thường tử vong do biến chứng thận, thần kinh, nhiễm khuẩn.

4. Những hội chứng lupus không điển hình
- Hội chứng kháng phospholipid (antiphospholipid syndrom)
Đó là sự kết hợp các hội chứng huyết khối động tĩnh mạch, xảy thai liên tiếp, giảm tiểu cầu miễn dịch, thay đổi về các kháng thể trực tiếp chống lại các thành phần phospholipid tế bào. Hội chứng này có thể là 1 phần trong những biểu hiện LBH, nhưng cũng có thể là 1 dạng chính(không có các biểu hiện lâm sàng khác) của lupus BĐHT. Tần suất mắc hội chứng kháng phospholipid vào khoảng 30% ở những bệnh nhân lupus.

- Lupus do thuốc
Thường do các thuốc hydralazin, procainamid, D- penicillamin, Quinidin, β-bloquants (Sectral), Methyldopa, Largactil, Sulfasalazin, Tegretol, interferon, kháng giáp trạng tổng hợp…Tỷ lệ nữ mắc phải ít hơn. Biểu hiện lâm sàng thường là lupus da hay khớp phối hợp với các dấu hiệu toàn thân. Hay gặp những biểu hiện ở nhu mô phổi và có tràn dịch màng phổi hay tràn dịch màng ngoài tim. Hiếm khi có tổn thương thận hay các tổn thương thần kinh trung ương. Khi ngừng điều trị các thuốc gây bệnh, các dấu hiệu lâm sàng hết đi trong vài ngày hoặc vài tháng. Đôi khi phải dùng thêm corticoid

IV ĐIỂU TRỊ

1. Nguyên tắc điều trị
- Phải đánh giá các tổn thương, mức độ nặng nhẹ của bệnh, các bệnh kèm theo, để quyết định biện pháp điều trị. Điều trị cấp cứu phải đặt ra cho các trường hợp bệnh nặng.
- Quá trình điều trị bao gồm: điều trị các đợt kéo tiến triển và điều trị phòng đợt tái phát bệnh. Áp dụng điều trị tùy theo từng cá thể.
- Thường hay sử dụng các thuốc ức chế viêm hay thuốc can thiệp vào chức năng miễn dịch. Cần phải cân nhắc đánh giá được tác dụng phụ của thuốc (tăng huyết áp, nhiễm khuẩn, loãng xương…)
- Hiện nay việc điều trị bao gồm các thuốc sau:

1. Thuốc chống viêm không steroid (CVKS), mọi thuốc trong nhóm này.
2. Corticoid: liều tùy mức độ nặng nhẹ của bệnh, cho phép cải thiện lượng của bệnh đáng kể
3. Các thuốc chống sốt rét tổng hợp (CSRTH): được coi là thuốc điều trị cơ bản của bệnh
4. Thuốc ức chế miễn dịch: chỉ định trong các thể nặng
5. Các thuốc khác(Danzol, gluboin, miễn dịch…)

2. Điều trị cụ thể Lupus ban đỏ hệ thống
2.1 Điều trị theo thể:
- Đối với thể lành tính: là thể không có tổn thương các nội tạng đe dọa đến tính mạng. Các thuốc chỉ định bao gồm: CVKS và chống sốt rét tổng hợp. Ở giai đoạn tiến triển, chỉ định thêm corticoid liều nhỏ( 10-20mg/24h), ngắn ngày.
- Đối với thể nặng: là thể có tổn thương các tạng quan trọng thường là các thận. Sử dụng corticoid liều cao: 1-2 mg/kg/24h. Khi bệnh được kiểm soát, giảm liều 10% mỗi tuần. Đến khi đạt 20mg/24h thì giảm chậm hơn. Có thể dùng liều gấp đôi cách ngày. Kết hợp với thuốc chống sốt rét tổng hợp. Trong trường hợp bệnh nặng vừa có thể uống hàng ngày azathioprin 1,5 -2.5mg /24h. Khi bệnh nặng, đe dọa tính mạng hoặc có xu hướng tăng tổn thương cơ quan cần dùng liều cao corticoid phối hợp với thuốc ức chế miễn dịch khác.
- Trường hợp tổn thương nội tạng đe dọa tử vong, dùng bolus (pulse therapy) với methylprednisolon. Sau đó duy trì tiếp bằng liều 30-40mg prednisin. Liệu pháp trên thường tốt với tổn thương thận, song ít kết quả đối với tổ thương tâm thần kinh. Khi đã khống chế được bệnh, giảm dần liều corticoid. Thường kết hợp dùng thuốc chống sốt rét tổng hợp. Cũng có thể dùng bolus cyclophosphamid 10-20 mg/kg/24h truyền tĩnh mạch 3-4 tuần một lần hoặc dùng đường uống 1.5-2.5mg/kg/24h. Nên kết hợp mesna(Uromitexan) để dự phòng biến chứng bàng quang
- Điều trị kết hợp : tùy theo từng trường hợp mà sử dụng các thuốc kháng sinh, chống đông, hạ áp, an thần kinh…Có thể phối hợp lọc huyết tương, cyclosporin A, Mycophenolat mofetil cũng thấy hiệu quả trong thể có tổn thương thận
- Ghép thận khi tổn thương thận gây suy thận không phục hồi

2.2 Điều trị theo triệu chứng
- Sốt: có thể dùng một trong các thuốc: aspirin, CVKS, corticoid.
- Đau khớp: tùy theo mức độ đau có thể dùng một trong các thuốc sau: aspirin, chống viêm không steroid (CVKS), thuốc chống sốt rét tổng hợp. Nếu có biểu hiện viêm khớp rõ thì có thể dùng thêm corticoid
- Ban ở da: dùng corticoid ngoài da, kết hợp với CSRTH
- Viêm màng phổi , màng ngoài tim, đáp ứng tốt với thuốc CVKS hay corticoid
- Tổn thương phổi: dùng corticoid
- Tăng huyết áp dùng các thuốc lợi tiểu, chẹn beta giao cảm, ức chế men chuyển hay các thuốc khác.
- Giảm tiểu cầu, thiếu máu huyết tán: dùng corticoid rất có hiệu quả. Trường hợp bị kháng corticoid hay phụ thuộc corticoid có thể dùng thuốc khác như danazal, dapson hay tiêm truyền vinblastin. Nhưng thường áp dụng cắt lách, sau đó tiêm vaccin kháng phế cầu. Truyền gamma – globulin miễn dịch thường rất có hiệu lực ngắn tiểu cầu nặng và chuẩn bị cho phẫu thuật, đặc biệt cắt lách.
- Tổn thương thận: dùng corticoid, thậm chí bolus corticoid. Nếu không hiệu quả có thể sử dụng thuốc ức chế miễn dịch (Bolus tĩnh mạch). Nếu bệnh nhân có viêm thận giai đoạn cuối, cần có kế hoạch chạy thận nhân tạo hay ghép thận.
- Tổn thương thần kinh trung ương: có thể dùng corticoid hoặc thuốc ức chế miễn dịch
- Cơn Migrain: propranolol

2.3 Điều trị kết hợp và một số tình huống đặc biệt
- Loãng xương do dung corticoid: các bệnh nhân lupus hay dung corticoid liều cao kéo dài nên hay có biến chứng loãng xương, đặc biệt là trên bệnh nhân nữ có tuổi. Có thể làm giảm tác dụng này bằng cách cho calci hàng ngày (1g/ngày) và vitamin d. Cần theo dõi calci máu và niệu để tránh biến chứng sỏi thận
- Hoại tử vô khuẩn đầu trên xương đùi: cũng gặp trong lupus đặc biệt trên bệnh nhân có viêm mao mạch và /hoặc hội chứng Raynaud và dung corticoid kéo dài. Phát hiện sớm sẽ làm giảm nguy cơ phải phẫu thuật chỉnh hình
- Các bệnh cơ do corticoid: cũng hay gặp. Có thể phòng ngừa bằng các bài tập luyên tập cơ ở chi. Tránh các chế phẩm corticoid chứa Fluo cũng ngừa được biến chứng này
- LBH phải phẫu thuật: nếu bệnh nhân đang dung corticoid trước đó thì liều thuốc corticoid vẫn phải được duy trì trong lúc phẫu thuật.Lúc đó thường dùng đường tĩnh mạch trong lúc gây mê và tiếp tục duy trì trong khi mổ với liều 200-300mg hydrocortison hoặc 50-60 ng methylprednisolon. Sau vài ngày , khi đã dùng được đường uống, có thể quay lại liều trước khi mổ mà không cần phải giữ liều cao.
- Lupus và thai nghén:

Thai nghén làm nặng thêm bệnh nhân lupus (đặc biệt là nặng thêm tổn thương thận) và để gây xảy thai, đẻ non, thai chết lưu. Vì vậy chỉ khuyên một phụ nữ mắc bệnh lupus có thai trong các điều kiện sau: phải không có các dấu hiệu tiến triển bệnh về lâm sàng và cận lâm sàng trong 6 tháng đến 1 năm liền trước đó. Chống chỉ định trên nguyên tắc ở phụ nữ có thai khi bị lupus ban đỏ hệ thống:đọ thnah lọc (thải) creatinin <50 ml/phút. Tăng huyết áp nặng. Tăng áp lực động mạch phổi. Bệnh van tim không bù. Có tiền sử huyết khối rõ. Phụ thuộc corticoid >0.5mg/kg/ ngày. Trong khi có thai phải theo dõi như là thai nghén có nhiều nguy cơ. Trong các thể nhẹ, corticoid được dùng với liều 0.2-0.3mg/kg/ngày. Nếu bệnh nhân dùng corticoid phải theo dõi điều trị và tăng liều do thai nghén. Nếu bệnh nhân không dùng corticoid thì trong 3 tháng cuối phải cho corticoid liều 05.mg/kg/24h, hoặc trong trường hợp xảy thai hay nạo thai. Hiện nay vẫn cho tiếp tục hydroxychloroquin, đặc biệt trong tiền sử có bệnh thận. Trong các lupus tiến triển và nếu thai nghén được theo dõi, có thể dùng azathioprin hay cyclosporin A. Sau đẻ không nên giảm liều corticoid trong vài tháng hay các thuốc chống sốt rét tổng hợp vẫn có thể cho con bú. Vấn đề tránh thai: không nên dùng dụng cụ tử cung vì có nguy cơ nhiêm trùng. Nên dùng thuốc thuốc tránh thai liều cực thấp (Luteran 5, Androcur, Androan). Chống chỉ định dùng thuốc tránh thai trong trường hợp tiền sử có huyết khối, kháng thể chống đông lưu hành hoặc phản ứng BW dương tính giả.

V THEO DÕI VÀ TIÊN LƯỢNG

Lupus Là một bệnh miễn dịch hệ thống mãn tính có các đợt tiến triển bệnh và lui bệnh. Bệnh có rất nhiều đặc điểm lâm sàng có khi biểu hiện rất nhẹ nhưng cũng có khi bệnh tiến triển rất nhanh dẫn đến tử vong. Thường gặp các đợt tiến triển trên nền mãn tính. Tuy nhiên, xấp xỉ 20% số bệnh nhân có thời gian lui bệnh trung bình 5 năm, một số có thời gian lui bệnh có thời gian lui bệnh kéo dài hàng chục năm. Ngày nay hầu hết những bệnh nhân LBH tử vong thường do biến chứng nhiễm trùng cơ hội (33%), suy thận, mãn tính(18%), biến chứng não mạch máu (10%) chứ ít khi do chính bản thân nó. Nhiễm khuẩn, suy thận thường là nguyên nhân tử vong trong thập niên đầu của bệnh. Tắc mạch thường là nguyên nhân tử vong trong thập niên thứ hai. Dự phòng các đợt tiến triển được áp dụng trong các giai đoạn lui bệnh. Các biện pháp phòng vệ: tránh ánh sáng trực tiếp và có chế độ dinh dưỡng thích hợp, cận thận với các loại thuốc dễ gây mẫn cảm, nhất là kháng sinh, để phòng nhiễm khuẩn(bệnh nhân lupus có nguy cơ nhiễm khuẩn cao, đặc biệt là trường hợp suy thận, bất thường van tim, phải dùng liều cao corticoid hay các thuốc ức chế miễn dịch khác…)trong một số trường hợp có thể tiêm vaccin phòng bệnh, phải khuyên người bệnh dùng thuốc tránh thai ngay từ lần khám đầu tiên. Khi bệnh không hoạt động cần đảm bảo tối đa khả năng các cơ quan, tránh dùng thuốc ức chế miễn dịch.

 

 

Mời bạn xem thêm:

CÔNG TY CỔ PHẦN HAPPYPHARM

Địa chỉ: 63 Khương Thượng, Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 04 629 67115 - 046 2967114 - Fax: 043 641 9838
Email: info@happypharm.com.vn
Website: http://www.happypharm.com.vn