................................................................

Skincol (Phức hợp kiềm nhôm của Sucralfate-8-sulfate)

Skincol (Phuc hop kiem nhom cua Sucralfate-8-sulfate)

Humid Gel dùng ngoài da điều trị vết thương hở, vết bỏng, vết loét lâu liền  

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ LIỆU PHÁP KẾT HỢP ESOMEPRAZOLE-CLARITHROMYCIN VÀ AMOXILIN TRONG ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG CÓ ...

NGHIEN CUU HIEU QUA LIEU PHAP KET HOP ESOMEPRAZOLE-CLARITHROMYCIN VA AMOXILIN TRONG DIEU TRI LOET DA DAY TA TRANG CO HELICO BACTER PYLORI (+)

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ LIỆU PHÁP KẾT HỢP ESOMEPRAZOLE-CLARITHROMYCIN VÀ AMOXILIN TRONG ĐIỀU TRỊ LOÉT ...

Colludoll (Diacerein 25mg) - Rx thuốc kê đơn

Giải pháp tối ưu cho điều trị thoái hoá khớp

Bệnh khớp trở nặng ngày mưa

Benh khop tro nang ngay mua

Các nghiên cứu đã ghi nhận, mưa nắng thất thường, độ ẩm cao kết hợp ...

VIÊM ĐA CƠ VÀ VIÊM DA CƠ

I ĐAI CƯƠNG

Viêm đa cơ và viêm da cơ là bệnh hệ thống chưa rõ nguyên nhân , có cơ chế tự miễn. Bệnh đặc trưng bởi tình trạng viêm, thoái hóa của các sợi cơ vân, gây yếu cơ, teo cơ, đặc biệt là các cơ ở gốc chi, dẫn đến giảm hoặc mất chức năng vận động. Trong viêm da cơ, ngoài tổn thương ở cơ còn có những tổn thương đặc hiệu trên da. Bệnh gặp ở nữ nhiều hơn nam giới ( tỷ lệ nữ/ nam khoảng 2/1): có thể gặp ở mọi lứa tuổi tuef 40-60 (ở người lowns0 và 5-15 tuổi (ở trẻ em)

II TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

1 Hỏi bệnh
- Cẩn khai thác các triệu chứng toàn thể như sốt, sút cân,mệt mỏi , chán ăn, đau cơ, đau khớp.
- Hỏi tiền sử xuất hiện của ban ngoài da, màu sắc, vị trí
- Khai thác kỹ các dấu hiệu gợi ý tình trạng yếu cơ gây khó khăn khi làm những động tác như chải tóc, lên xuống cầu thang, giơ tay lên khỏi đầu, khó đứng dậy khi ngồi ghế thấp, hoặc phải chống tay mỗi khi đứng dậy…
- Khai thác một số triệu chứng khác có thể như ho, khó thở, khó nuốt.
- Hỏi tiền sử sử dụng thuốc (đặc biệt là thuốc corticoid, thuốc hạ cholesterol máu nhóm stalin), uống rượu, nhiễm khuẩn, bệnh lý ung thư.

2 Thăm khám lâm sàng
- Đánh giá tình trạng toàn thân và các dấu hiệu toàn thể
- Đánh giá tổn thương ngoài da: trong viêm da cơ, ban thường xuất hiện ở những vùng da tiếp xúc với ánh sáng mặt trời như vùng mặt, cổ gáy, có thể thấy những dạng ban dấu hiệu đặc biệt như sau:

+ Ban màu đỏ tím ở mắt kèm theo phù quanh mí mắt
+ Dấu hiệu Gottron: ban màu đỏ hoặc tím sẫm, thường đối xứng ở mặt duỗi các khớp,đặc biệt là ở các khớp bàn ngón, các khớp ngón tay, khủy, gối, mắt cá trong.
+ Ban đỏ hình chữ V hay dấu hiệu “ khăn quàng” vùng vai cổ gáy.
+ Dấu hiệu bàn tay “ thợ máy” : da ở các ngón tay (phía gan tay) có tình trạng dày, khô, có vết rạn nứt, bong da.
- Yêu cầu bệnh nhân thực hiện một số động tác như đứng lên, ngồi xuống(trên ghế thấp), khám vận động chủ động của chi trên và chi dưới, quan sát dáng đi…
- Khám cơ lực và trương lực cơ: có thể thấy các biểu hiện như đau cơ khi nắn bóp, giảm trương lực cơ, teo cơ và đánh giá cơ lực bằng cách dùng tay thầy thuốc kháng lại một số động tác như dạng khép, gấp duỗi tứ chi, cúi ngửa quay đầu: chú ý so sánh hai bên. Trong viêm cơ, viêm da cơ, giai đoạn sớm thường là yếu cơ có tính chất đối xứng ở gốc chi ( các nhóm cơ vùng đùi, chậu hông, vai- cánh tay, cổ gáy) muộn hơn có thể có thêm yếu các cơ ngọn chi
- Khám phản xạ gân xương: có thể có giảm phản xạ gẫn xương co gốc chi
- Khám khớp: có thể có sưng đau nhiều khớp hoặc tình trạng co cứng khớp
- Thăm khám ho hấp, tim mạch và các cơ quan khác để phát hiện các biên chứng hoặc bệnh lý phối hợp như viêm phổi, suy hô hấp, loạn nhịp tim, viêm cơ tim, tràn dịch màng ngoài tim

3. Cận lâm sàng

- Các xét nghiệm cơ bản cần làm: công thức máu, tốc độ máu lắng, CRP, sinh hía hóa máu cơ bản, tổng phân tích nước tiểu
- Xét nghiệm men cơ trong huyết thanh : đánh giá men Creatinin phosphokinase (CK) là quan trọng nhất.
+ Creatinin phosphokinase (CK) thường tăng, có thể tăng cao từ vài lần đến vài chục lần trị số bình thường.
+ Các men khác: LDH, aldolase, SGOT, SGPT cũng có thể tăng
- Xét nghiệm miễn dịch: kháng thể kháng nhân thường dương tính ( trên 70% trường hợp), kháng thể kháng Jo-1 và rất đặc hiệu cho viêm da cơ (Jo-1) và viêm da cơ (Mi-2)
- Điện cơ đồ: có thể thấy tăng hoạt động tự phát (lúc nghỉ), giảm biên độ, rung sợi cơ, điện thế đa pha (lúc co cơ)
- Sinh thiết cơ ( cơ tứ đầu đùi hoặc cơ delta) là thăm do đặc hiệu nhất:
+ Trong viêm đa cơ: thâm nhiễm tế bào viêm chủ yếu trong các sợi cơ, đa số là tế bào lympho T
+ Viêm da cơ: tế bào viêm thâm nhiễm chủ yếu quanh các mạch máu, đa số là tế bào lympho B.
- Chẩn đoán hình ảnh: ngoài chụp X- quang tim phổi, các thăm dò hình ảnh khác như cắt lớp vi tính (CT scan), cộng hưởng từ (MRI), siêu âm có thể chỉ được chỉ định trong một số trường hợp . MRI và siêu âm cơ không chỉ hỗ trợ chẩn đoán mà còn giúp lựa chọn vị trí sinh thiết cơ thích hợp
+ Chụp X- quang tim phổi, CT scan phổi độ phân giải cao để phát hiện các dấu hiệu của bệnh kẽ, xơ phổi
+ MRI ( thường làm ở cơ đùi) có thể phát hiện dấu hiệu viêm và phù nề của các cơ bị tổn thương
+ Siêu âm có thể phát hiện tình trạn teo các bó cơ tổn thương
- Một số thăm dò khác có thể được chỉ định nếu cần:
+ Đo chức năng hô hấp để theo dõi tiến triển của bệnh phổi kẽ nếu có
+ Điện tâm đồ để phát hiện loạn nhịp tim hoặc rối loạn dẫn truyền nhĩ thất
+ Siêu âm tim đánh giá tràn dịch màng ngoài tim, chức năng cơ tim.

III CHẨN ĐOÁN XÁC ĐỊNH

1. Chẩn đoán xác định
Dựa vào tiêu chẩn đoán năm 1975 của Bohan và Peter
- Yếu cơ gốc chi có tính chất đối xứng
- Tăng men cơ (CK) trong huyết thanh
- Điện cơ đồ: có các cơ đặc hiệu dấu hiệu bệnh lý
- Sinh thiết cơ: có các tổn thương viêm cơ đặc hiệu
Chẩn đoán xác định viêm đa cơ có khi có 3 hoặc 4 tiêu chuẩn trên, viêm da cơ nếu có 3 tiêu chuẩn cộng với ban đặc hiệu ở da

2. Chẩn đoán phân biệt
- Các bệnh hệ thống khác như viêm mạch, lupus ban đỏ hệ thống, xơ cứng bì toàn thể, hội chứng chồng (vùi) lấp (overlap syndrom).
- Loạn dưỡng cơ, teo cơ do bệnh lý tủy sống, nhược cơ, viêm tủy do bại liệt, hội chứng Guilain – Barre
- Suy giáp, cường giáp, hội chứng Cushing
- Viêm cơ do các nguyên nhan khác như: virus, vi khuẩn, ký sinh trùng
- Bệnh cơ do thuốc: colchicin, AZT, pencillamin, ethanol, corticoteroid, các thuốc hạ colesterol máu (nhóm statin)
- Bệnh cơ do rối loan điện giải: hạ kali máu, tăng calci máu, hạ magie máu.

IV ĐIỀU TRỊ

• Corticisteroid liều cao là biện pháp điều trị chủ yếu nhất
- Điều trị tấn công
+ Prednisolon 1-2mg/kg/ngày (khoảng 40-80mg/ ngày) hoặc liều tương đương của methyk prednisolon, từ 2-4 tuần, có thể kéo dài hơn.
+ Hoặc truyền methyl prednisolon tĩnh mạch liều bolus 750-1000mg/ ngày trong 3-5 ngày liền, điều trị thành từng đợt.
- Điều trị duy trì: khi tình trạng lam sàng và men cơ có dấu hiệu cải thiện rõ rệt, bắt đầu giảm liều dẫn đến khi men cơ trở về bình thường chuyển sang liều duy trì 5-10mg prednisolon mỗi ngày.
+ Nếu có tổn thương da vừa hoặc nặng, có thể thêm choloroquin 250mg/ ngày hoặc steroid bôi ngoài da.
+ Xem xét phối hợp Corticisteroid với các thuốc ức chế miễn dịch khi bệnh nhân không đáp ứng với liều cao corticoid hoặc có tình trạng phụ thuốc corticoid (bệnh nặng lên khi giảm liều Prednisolon xuống dưới 20mg/ ngày)
- Methotrexat 15-25mg / tuần, uống mỗi tuần một lần( bắt đầu từ liều thấp 7.5-10mg/ tuâng) hoặc azathioprin 1-2 mg/kg/ngày trong 4-6 tháng.
- Hoặc cyclophosphamid nếu bệnh nhân không đáp ứng hoặc có chống chỉ định với methotrexat (ví dụ có viêm phổi kẽ, xơ phổi): Truyền tĩnh mạch 500-700mg/m2, mỗi tháng , sáu tháng, sau đó có thể duy trì 3 tháng/lần trong 1-2 năm; hoặc duy trì bằng các thuốc khác)
- Cũng có thể dùng các thuốc ức chế miễn dịch khác như mycophenolat mofetil, cyclosporin.
+ Truyền globulin miễn dịch tĩnh mạch (IV-Ig) đối với những bệnh nhân nặng kháng steroid, hoặc có tổn thương các cơ hô hấp đe dọa tính mạng. Tổng liều là 2g/kg, truyền tĩnh mạch, chia đều trong vòng 2-5 ngày.
+ Điều trị lý liệu pháp để duy trì chức năng vận động của khớp tránh biến chứng co cứng khớp.
+ Điều trị các biến chứng và triệu chứng phối hợp khác nếu có.

V THEO DÕI VÀ TIÊN LƯỢNG

- Thăm khám lâm sàng ( đánh giá cơ lực) và xét nghiệm men cơ định kỳ: giai đoạn điều trị tấn công 1-2 tuần một lần, sau đó 1-3 tháng một lần.
- Theo dõi phát hiện và điều trị biến chứng và corticoid như hạ kali máu, tăng huyết áp, đái tháo đường.
- Đô mật độ xương và xem xét sử dụng calci, vitamin D và bisphosphonat.
- Nếu sử dụng các thuốc ức chế miễn dịch cần theo dõi tác dụng phụ của thuốc qua việc xét nghiệm định kỳ công thức máu, men gan, creatinin.
- Theo dõi phát hiện bệnh lý ác tính, đặc biệt là ở buồng trứng (bệnh nhân viêm đa cơ/ viêm da cơ nguy cơ bị các bệnh ung thư tăng cao hơn người bình thường).

 

 

Mời bạn xem thêm:

CÔNG TY CỔ PHẦN HAPPYPHARM

Địa chỉ: 63 Khương Thượng, Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 04 629 67115 - 046 2967114 - Fax: 043 641 9838
Email: info@happypharm.com.vn
Website: http://www.happypharm.com.vn