................................................................

Skincol (Phức hợp kiềm nhôm của Sucralfate-8-sulfate)

Skincol (Phuc hop kiem nhom cua Sucralfate-8-sulfate)

Humid Gel dùng ngoài da điều trị vết thương hở, vết bỏng, vết loét lâu liền  

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ LIỆU PHÁP KẾT HỢP ESOMEPRAZOLE-CLARITHROMYCIN VÀ AMOXILIN TRONG ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG CÓ ...

NGHIEN CUU HIEU QUA LIEU PHAP KET HOP ESOMEPRAZOLE-CLARITHROMYCIN VA AMOXILIN TRONG DIEU TRI LOET DA DAY TA TRANG CO HELICO BACTER PYLORI (+)

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ LIỆU PHÁP KẾT HỢP ESOMEPRAZOLE-CLARITHROMYCIN VÀ AMOXILIN TRONG ĐIỀU TRỊ LOÉT ...

Colludoll (Diacerein 25mg) - Rx thuốc kê đơn

Giải pháp tối ưu cho điều trị thoái hoá khớp

Bệnh khớp trở nặng ngày mưa

Benh khop tro nang ngay mua

Các nghiên cứu đã ghi nhận, mưa nắng thất thường, độ ẩm cao kết hợp ...

Điều trị giảm đau, hạ sốt

Fizzol.jpg

THÀNH PHẦN

Mỗi viên chứa: Paracetamol..........500mg

Tá dược: Sodium Bicarbonate, Sodium Carbonate, Citric Acid, PVP K-30, Sodium Saccharine, Polysorbate 80, Aspartam, Simethicone.

DẠNG DÙNG: Viên Sủi

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI:  

Hộp 12 vỉ xé x 4 viên sủi

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:

i) Cơ chế tác động:

Giảm đau: Cơ chế giảm đau của paracetamol chưa được biết đầy đủ. Có thể là do paracetamol ức chế tổng hợp prostaglandin trong hệ thống thần kinh trung ương và ở ngoại vi, ngăn chặn sự dẫn truyền các xung động đau 

Tác động ở ngoại vi cũng có thể là do ứng chế sự tổng hợp prostaglandin hoặc ứng chế sự tổng hợp và tác động của các chất nhạy cảm làm giảm tính cảm thụ với các thụ thể gây đau cơ học hoặc hóa học.

Hạ sốtparacetamol có thể hạ nhiệt bằng cách tác động trên trung tâm điều nhiệt ở vùng dưới đồi làm giãn mạch ngoại vi dẫn đến tăng lưu lượng máu qua da, đổ mồ hôi và mất nhiệt.

ii) Nhóm tác động dược lý:

Giảm đau hạ sốt

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:

 Paracetamol được phân bổ vào hầu hết các mô trong cơ thể. Paracetamol qua được nhau thai và hiện diện trong sữa. Gắn kết với protein huyết tương không đáng kể ở nồng độ điều trị thông thường, nhưng tăng lên khi nồng độ này tăng. Paracetamol được chuyển hóa chủ yếu ở gan và bài tiết qua nước tiểu chủ yếu ở dạng kết hợp Glucuronid và sulfat. Dưới 5% Paracetamol được bài tiết ở dạng chưa biến đổi.

CHỈ ĐỊNH

Paracetamol có tác dụng giảm đau, hạ sốt. Paracetamol dùng để điều trị đau và sốt nhẹ đến vừa như nhức đầu, đau răng và đau liên quan đến cảm cúm.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Mẫn cảm với Paracetamol

Suy gan nặng

Người bệnh nhiều lần thiếu máu, người thiếu hụt G6PD

THẬN TRỌNG:

1, Tham khảo ý kiến bác sĩ nếu dùng liều chỉ định mà không thấy giảm đau.

2, Bảo quản ở nơi an toàn, tránh xa tầm tay trẻ em

TÁC ĐỘNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Các bệnh nhân bị buồn ngủ và chóng mặt phải cẩn thận khi lái xe hoặc vận hành máy móc

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ PHỤ NỮ CHO CON BÚ:

Theo nguyên tác chung, phụ nữ mang thai và cho con bú, trước khi dùng thuốc nào, cần hỏi ý kiến của thầy thuốc hoặc dược sỹ.

Chưa xác định được tính an toàn của paracetamol khi dùng trong thời kỳ mang thai. Do đó chỉ dùng paracetamol ở người mang thai khi thật cần thiết.

Paracetamol bài tiết qua sữa mẹ tuy nhiên với một lượng nhỏ không đáng kể trên lâm sàng. Nguyên cứu ở người mẹ dùng paracetamol sau khi cho cong bú, không thấy có tác dụng không mong muốn ở trẻ nhỏ bú mẹ.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Nên sử dụng paracetamol thận trọng ở bệnh nhân đang dùng rượu, thuốc chống đông máu đường uống, choloramphenicol, aspirin, phenobarbitone, các chất cảm ứng enzymegan, các chất gây độc gan.

TÁC DỤNG PHỤ

Có thể có phát ban da hoặc phản ứng dị ứng khác. Phát ban thông thường gồm ban đỏ hoặc mày đay nhưng thỉnh thoảng nghiêm trọng hơn và có thể kèm sốt và tổn thương cơ. Các tác dụng phụ thường gặp  nhất là buồn ngủ và chóng mặt. Các tác dụng phụ ít gặp là nhức đầu nhẹ và rối loạn đường tiêu hóa gồm có buồn nôn, nôn mửa và đầy bụng. Đầu óc mơ hồ hoặc suy nhược có thể xảy ra do không dung nạp thuốc hoặc sử dụng paracetamol  quá liều.

Sử dụng paracetamol có liên quan tới việc xuất hiện chứng giảm bạch cầu, tiểu cầu, thiếu máu.

LIỀU DÙNG VÀ CÁC DÙNG:

Người lớn: 12 viên hòa tan trong ít nhất nửa cốc nước, nếu cần dùng đến 4 lần/ ngày.

Trẻ em 6-12 tuổi: nửa viên - 1 viên hòa trong nước.

Không dùng cho trẻ hơn mỗi 4 giờ và không quá 4 lần trong 24 giờ. Không nên cho trẻ dùng Fizzol quá 3 ngày mà không hỏi ý kiến bác sĩ 

Không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi. Không dùng quá liểu chỉ định.

Cách dùng: Hòa tan viên thuốc vào một cốc nước lạnh.

QUÁ LIỀU:

Triệu chứng quá liều của paracetamol trong 24h đầu là xanh xao, buồn nôn, ói mửa, chán ăn, đau bụng. Tổn hại gan trở nên rõ ràng hơn từ 12-48h sau khi uống quá liều. Chuyển hóa glucose bất thường và nhiễm độc acid chuyển hóa. Suy thận cấp kèm hoại tử ống thận cấp có thể tiến triển thậm chí khi không có tổn hại về gan nặng. Loạn nhịp tim cũng được báo cáo. Buồn nôn, ói mửa, chán ăn, đau bụng có thể tổn hại trong 1 tuần hoặc hơn. Tổn thương gan trở nên rõ ràng vào ngày thứ 2 (hoặc trễ hơn) khởi đầu là hoạt tính của lactic dehydrogenase và transaminase huyết thanh tăng, nồng độ bilirubin trong huyết thanh tăng và thời gian prothrombin kéo dài. Tổn hại gan có thể dẫn đến bệnh não, hôn mê và tử vong. Phù não, suy cơ tim không đặc hiệu cũng có thể xảy ra.

Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân nên được rửa dạ dày trong vòng 4h sau khi uống. Liệu pháp giải độc đặc trưng là dùng acetylcystein hoặc Methionine có thể cần thiết.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

BẢO QUẢN:

Bảo quản ở nhiệt động không quá 30*C. Tránh ẩm

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: Tiêu chuẩn nhà sản xuất

NHÀ SẢN XUẤT: Rajat Pharmachem LTD.

 

Mời bạn xem thêm:

CÔNG TY CỔ PHẦN HAPPYPHARM

Địa chỉ: 63 Khương Thượng, Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 04 629 67115 - 046 2967114 - Fax: 043 641 9838
Email: info@happypharm.com.vn
Website: http://www.happypharm.com.vn