................................................................

Skincol (Phức hợp kiềm nhôm của Sucralfate-8-sulfate)

Skincol (Phuc hop kiem nhom cua Sucralfate-8-sulfate)

Humid Gel dùng ngoài da điều trị vết thương hở, vết bỏng, vết loét lâu liền  

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ LIỆU PHÁP KẾT HỢP ESOMEPRAZOLE-CLARITHROMYCIN VÀ AMOXILIN TRONG ĐIỀU TRỊ LOÉT DẠ DÀY TÁ TRÀNG CÓ ...

NGHIEN CUU HIEU QUA LIEU PHAP KET HOP ESOMEPRAZOLE-CLARITHROMYCIN VA AMOXILIN TRONG DIEU TRI LOET DA DAY TA TRANG CO HELICO BACTER PYLORI (+)

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ LIỆU PHÁP KẾT HỢP ESOMEPRAZOLE-CLARITHROMYCIN VÀ AMOXILIN TRONG ĐIỀU TRỊ LOÉT ...

Colludoll (Diacerein 25mg) - Rx thuốc kê đơn

Giải pháp tối ưu cho điều trị thoái hoá khớp

Bệnh khớp trở nặng ngày mưa

Benh khop tro nang ngay mua

Các nghiên cứu đã ghi nhận, mưa nắng thất thường, độ ẩm cao kết hợp ...

Xơ cứng bì, viêm khớp dạng thấp

Mifros.jpg

MIFROS

(Viên nén dài bao phim Penicillamin 300mg)

THÀNH PHẦN

Mỗi viên nén dài bao phim chứa:

Penicillamin…………………300mg.

Tá dược: Starch 1500, cellulose vi tinh thể, natri starch glycolat, magnesi stearat, hydroxypropylmethycellulose, talc, titan dioxyd, polyethylen glycol 6000…vừa đủ 1 viên.

Đặc tính dược lực học:

Penicillamine có tác dụng ức chế miễn dịch:  giảm số lượng tế bào lympho T, ức chế chức năng đại thực bào, giảm IL-1, giảm yếu tố dạng thấp.

Ức chế nhóm aldehyde trong phân tử collagen trưởng thành, thuốc có thể làm giảm độ dày của da và phòng ngừa các tổn thương nội tạng; làm tăng luân chuyển collagen không hoà tan do cắt đứt các cầu disulfide và ức chế sinh tổng hợp collgen.

Penicillamin là tác nhân tạo phức với kim loại dùng điều trị bệnh Wilson, một bệnh di truyền gây lắng đọng đồng quá nhiều trong các mô cơ thể. Invitro, một nguyên tử đồng gắn với 2 phân tử Penicillamin, như vậy 1g penicillamin có thể dẫn đến bài tiết 200mg đồng. Tuy nhiên, thực tế đồng được bài tiết chỉ khoảng 1% số lượng trên.

Penicillamin cũng giảm sự bài tiết cystin quá mức trong bệnh cystin niệu. Có sự trao đổi disulfind giữa penicillamin và cystin thành lập dạng penicillamin – cystein disulfid, một chất tan hơn cystin và được bài tiết dễ dàng.

Penicillamin tương tác với sự hình thành liên kết giữa các phân tử tropocollagen và chia cắt chúng khi vừa hình thành.

Penicillamine tạo phức chelate với thủy ngân, chì, đồng, sắt, và các kim loại nặng  khác tạo thành dạng ổn định và hòa tan có thể dễ dàng bài tiết trong nước tiểu.
Penicillamine kết hợp hóa học với cystine (cysteine-cysteine ​​disulfide) để tạo thành penicillamine cysteine ​​disulfide, là dạng hòa tan hơn cystine và dễ dàng bài tiết. Kết quả là, nồng độ cystine trong nước tiểu được hạ xuống và sự hình thành của sỏi cystine được ngăn ngừa.

Chưa rõ cơ chế tác dụng của penicillamin trong điều kiện bệnh khớp dạng thấp mặc dù thuốc dường như ngăn chặn hoạt động của bệnh. Không giống như tác nhân ức chế miễn dịch độc tế bào, penicillamin làm giảm rõ rệt yếu tố thấp 1gM nhưng không làm giảm đáng kể nồng độ tuyệt đối globulin miễn dịch trong huyết thanh. Cũng không giống như tác nhân ức chế miễn dịch độc tế bào, penicillamin làm giảm hoạt động tế bào lympho T nhưng không giảm hoạt động tế bào lymphoB in vitro.

In vitro, penicillamin phân ly đại thực bào (yếu tố thấp) mặc dù mối liên quan của tác dụng này với hiệu quả điều trị viêm khớp dạng thấp chưa rõ.

Trong viêm khớp dạng thấp, có thể không đáp ứng điều trị với thuốc trong 2 hoặc 3 tháng điều trị. Tuy nhiên ở những bệnh nhân có đáp ứng , những bằng chứng giảm triệu chứng đầu tiên như đau, nhạy cảm, sưng thường thấy rõ ràng trong vòng 3 tháng. Thời gian điều trị tối ưu chưa được xác định. Nếu bệnh thuyên giảm, có thể kéo dài hàng tháng đến hàng năm, nhưng thông thường thì phải điều trị liên tục.

Đặc tính dược động học:

Penicillamin được hấp thu nhanh chóng nhưng không hoàn toàn (40-70%) từ đường tiêu hóa, khác biệt nhiều giữa các cá thể. Thức ăn, thuốc kháng acid và sắt làm giảm hấp thu của thuốc. Nồng độ đỉnh trong huyết tương đạt được sau 1-3 giờ, khoảng 1-2mg/lít sau khi uống liều 250mg. Thuốc tồn tại trong huyết tương dạng penicillamin tự do, penicillamin disulfid, và cystein – penicillamin disulfid. Khi quá trình điều trị lâu dài chấm dứt, pha thải trừ chậm kéo dài 4-6 ngày.

Hơn 80% penicillamin trong huyết tương gắn kết với protein, đặc biệt là albumin và ceruloplasmin. Thuốc cũng gắn với hồng cầu và đại thực bào. Một tỉ lệ nhỏ liều dùng được chuyển hóa qua gan thành S-methyl-D-penicillamin. Thuốc được bài tiết chủ yếu qua thận dưới dạng disulfid.

CHỈ ĐỊNH:

-          Viêm khớp dạng thấp hoạt động không đáp ứng với các biện pháp khác.

-          Bệnh Wilson

-          Bệnh cystin niệu

-          Bệnh xơ cứng bì

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

-          Không sử dụng thuốc cho phụ nữ mang thai ngoại trừ trường hợp bệnh Wilson hoặc một số trường hợp cystin niệu nhất định.

-          Không sử dụng cho phụ nữ cho con bú.

-          Bệnh nhân có tiền sử thiếu máu không tái tạo hoặc mất hạt bạch cầu hạt liên quan đến penicillamin.

-          Vì thuốc có thể gây hại cho thận, không nên sử dụng cho bệnh nhân viêm khớp dạng thấp có tiền sử hoặc bằng chứng suy thận.

LIỀU LƯỢNG – CÁCH DÙNG:

-          Viêm khớp dạng thấp hoạt động không đáp ứng  với các biện pháp khác: liều thông thường ở người lớn là 120-750mg, chia làm 4 lần/ ngày. Một số bệnh nhân có thể cần lên đến 1000mg/ ngày.

-          Bệnh Wilson: 750-1500mg, chia làm 4 lần/ ngày.

-          Bệnh cystin niệu: 1000-4000 mg, chia làm 4 lần/ ngày.

-     Bệnh xơ cứng bì: Bắt đầu bằng liều uống 250 mg/ngày trong 2-3 tháng (viên 125 mg, 250 mg), tăng đến liều tối đa, đạt đến 750-1250 mg/ngày trong 12-24 tháng. Nếu đạt hiệu quả, không có các biểu hiện da, sẽ giảm chậm liều cho đến khi đạt liều duy trì 250 mg/ngày.

Nên uống thuốc lúc đói, ít nhất 1 giờ trước bữa ăn hoặc 2 giờ sau bữa ăn. Cách xa ít nhất 1 giờ với những thuốc khác, thức ăn, sữa, thuốc kháng acid, chế phẩm chứa kẽm hoặc sắt.

Nên bắt đầu điều trị từ liều thấp tăng dần đến liều duy trì tối thiểu có hiệu lực để giảm thiểu tác dụng không mong muốn cũng như là kiểm soát chặt chẽ hơn quá trình trị liệu.

Chưa xác định được hiệu quả của penicillamin trong điều trị viêm khớp ở trẻ em.

LƯU Ý ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG:

Penicillamin có thể gây suy tủy và bệnh thận nặng. Tất cả những bệnh nhân dùng penicillamin đều cần xét nghiệm máu và nước tiểu thường xuyên để theo dõi.

Penicillamin có nguy cơ (hiếm gặp) gây bệnh miễn dịch, như lupus ban đỏ hệ thống, viêm đa cơ, hội chứng Goodpasture và bệnh nhược cơ nặng. Vì vậy nên thận trọng.

Để xa tầm tay trẻ em

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Không dùng penicillamin cho phụ nữ có thai bị viêm khớp dạng thấp. Phụ nữ bị viêm khớp dạng thấp nghi có thai cần ngưng dùng penicillamin.

Không sử dụng cho phụ nữ cho con bú.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:

Penicillamin có thể gây phát ban khi bắt đầu điều trị và thường biến mất sau khi ngưng thuốc vài ngày. Phát ban muôn, xảy ra sau 6 tháng điều trị, có thể sau vài tuần mới biến mất. Phát ban có thể gây ngứa, thường điều trị được bằng cách dùng thêm kháng histamin. Phát ban gây sốt và đau khớp thường cần ngưng penicillamin. Thuốc cũng có thể gây chán ăn, buồn nôn, đau bụng và mất cảm nhận vị giác.

Penicillamin có thể gây suy tủy và bệnh thận nặng. Tất cả những bệnh nhân dùng penicillamin đều cần xét nghiệm máu và nước tiểu thường xuyên để theo dõi.

Penicillamin có nguy cơ (hiếm gặp) gây bệnh miễn dịch, như lupus ban đỏ hệ thống, viêm đa cơ, hội chứng Goodpasture và bệnh nhược cơ nặng.

Thông báo cho thầy thuốc các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

TƯƠNG TÁC THUỐC, CÁ DẠNG TƯƠNG TÁC KHÁC:

Về mặt lý thuyết bệnh nhân dị ứng với penicillamin thường mẫn cảm với penicillamin, nhưng điều này không hay xảy ra. Penicillamin có thể làm tăng nhu cầu vitamin B6 (pyridoxin) và cần bổ sung. Không dùng penicillamin cho những bệnh nhân đang uống muối vàng, thuốc điều trị sốt rét, phenylbutazon hoặc các thuốc gây độc tế bào vì những nguy cơ ở tủy xương và thận. Penicillamin có thể làm yếu protein collagen hình thành các mô cơ thể. Do đó, nên giảm liều khi phẫu thuật và tăng liều trở lại khi vết mổ đã lành.

QUÁ LIỀU & XỬ TRÍ:

Không có dữ liệu

ĐÓNG GÓI : Hộp 3 vỉ x 10 viên

BẢO QUÀN: Nơi khô ráo, tránh ánh sáng, nhiệt độ không quá 300C

TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG: Tiêu chuẩn nhà sản xuất.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

 

 

Mời bạn xem thêm:

CÔNG TY CỔ PHẦN HAPPYPHARM

Địa chỉ: 63 Khương Thượng, Đống Đa, Hà Nội
Điện thoại: 04 629 67115 - 046 2967114 - Fax: 043 641 9838
Email: info@happypharm.com.vn
Website: http://www.happypharm.com.vn